Tòng Phu
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Đạo lý, quy tắc buộc người phụ nữ phải theo và phục tùng chồng: "Tòng phu" là một khái niệm trong đạo đức phong kiến, quy định người phụ nữ khi lấy chồng thì phải tuân theo và phục tùng chồng mình. Đây là một trong "tam tòng" (tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử).
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Đạo "tòng phu" lấy chữ trinh làm hàng đầu. (Đạo lý "theo chồng" lấy sự trinh tiết làm điều quan trọng nhất.)
- Xã hội phong kiến đề cao chữ "tòng phu", buộc người phụ nữ phải hoàn toàn phụ thuộc vào chồng. (Xã hội phong kiến đề cao chữ "theo chồng", buộc người phụ nữ phải hoàn toàn phụ thuộc vào chồng.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Xuất giá tòng phu": Một thành ngữ cố định, có nghĩa là khi đã lấy chồng (xuất giá) thì phải theo chồng (tòng phu). Đây là một phần của thuyết "tam tòng".
- Quan niệm "xuất giá tòng phu" nay đã lỗi thời. (Quan niệm "lấy chồng thì phải theo chồng" ngày nay đã lỗi thời.)
Biến thể và từ gần giống
- Tam tòng (danh từ): Chỉ ba điều phải theo của người phụ nữ phong kiến: tại gia tòng phụ (ở nhà theo cha), xuất giá tòng phu (lấy chồng theo chồng), phu tử tòng tử (chồng chết theo con trai).
- Tứ đức (danh từ): Bốn đức tính của người phụ nữ phong kiến: công, dung, ngôn, hạnh, thường đi đôi với "tam tòng".
Từ đồng nghĩa
- Tuân phục chồng: Nghe theo và phục tùng chồng.
- Phụ thuộc vào chồng: Sống dựa vào và chịu sự chi phối của chồng.
Lưu ý về ngữ dụng
- Phong cách: Từ "tòng phu" mang sắc thái cổ, học thuật. Nó chủ yếu được dùng khi bàn về lịch sử, văn hóa, đạo đức phong kiến, hoặc với ý nghĩa phê phán. Từ này không còn phù hợp để mô tả quan hệ vợ chồng hiện đại dựa trên bình đẳng.
- Ngữ cảnh: Thường xuất hiện trong các văn bản nghiên cứu lịch sử, văn học cổ, hoặc các bài viết phân tích, phê bình tư tưởng Nho giáo và chế độ phong kiến.
- Theo chồng như đạo đức phong kiến quy định: Đạo tòng phu lấy chữ trinh hàng đầu (K).